Hỏi về đăng ký thành lập doanh nghiệp

Câu hỏi: Hiện nay, tôi đang là giảng viên (viên chức) của một trường đại học công lập tại Hà Nội. Tôi có nhu cầu tham gia vào hoạt động kinh doanh bằng cách trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh do một người bạn tôi thành lập. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì tôi có được thực hiện việc này không?

 

Trả lời: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Luật Viên chức thì viên chức được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác

Khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp quy định: “Người quản lý doanh nghiệp là chủ sở hữu, giám đốc doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các chức danh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định”.

Như vậy, bạn có thể tham gia góp vốn vào công ty hợp danh với tư cách thành viên góp vốn.

 

 

Câu hỏi: Xin cho tôi hỏi điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm những gì?

 

Trả lời: Theo quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

 

1. Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh;

2. Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Luật này;

3. Có trụ sở chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 của Luật này;

4. Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ theo quy định của pháp luật;

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Doanh nghiệp thì hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

5. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp và Thông tư số 106/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC.

 

 

 

Câu hỏi: Đề nghị hướng dẫn chi tiết việc ghi và mã hóa ngành, nghề kinh doanh trong đăng ký doanh nghiệp?

Trả lời:

1. Về việc đăng ký ngành, nghề kinh doanh

Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi trên cơ sở ngành, nghề kinh doanh do doanh nghiệp đăng ký trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đó kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Về việc ghi ngành, nghề kinh doanh trên Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

a. Việc ghi ngành, nghề kinh doanh trong đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP, Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

b. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp phải lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

c. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề chi tiết đã ghi.

 

 

Câu hỏi: Các ông, bà A, B và C thỏa thuận cùng nhau góp vốn thành lập công ty TNHH Hạnh Phúc kinh doanh sản xuất xe đạp với vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Ông A góp 2 tỷ bằng tiền mặt, ông B góp 1 tỷ bằng tiền mặt và bà C góp 2 tỷ bằng giá trị quyền sử dụng đất. Xin cho hỏi việc góp vốn của bà C như trên có hợp pháp hay không? Trong trường hợp bà C được góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì có phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho công ty TNHH Hạnh Phúc hay không?

Trả lời: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp thì góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.

Căn cứ quy định trên thì việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để tham gia thành lập công ty là phù hợp với quy định pháp luật.

Điểm a Khoản 1 Điều 29 Luật Doanh nghiệp quy định, đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty. Theo đó, người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.

 

 

Câu hỏi: Tôi và một số người bạn có ý định góp vốn thành lập công ty cổ phần. Tuy nhiên, chúng tôi đang gặp vướng mắc về vấn đề đặt tên công ty. Tôi xin hỏi việc đặt tên công ty như thế nào là phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

Trả lời: Về quy định đặt tên của doanh nghiệp, Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định:

“1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm hai thành tố sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, cụm từ cổ phần có thể viết tắt là CP; công ty hợp danh, cụm từ hợp danh có thể viết tắt là HD; doanh nghiệp tư nhân, cụm từ tư nhân có thể viết tắt là TN;

b) Tên riêng của doanh nghiệp”.

Việc đặt tên doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp quy định tại Điều 14 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. Theo đó, không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã được thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể (áp dụng kể từ ngày 01/01/2011); Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó; Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên doanh nhân để đặt tên riêng cho doanh nghiệp.

Trước khi đăng ký tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên các doanh nghiệp đang hoạt động lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP quy định: “Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng”.

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP thì một trong những nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Do vậy, Ông/Bà liên hệ với Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự kiến đặt trụ sở chính để được hướng dẫn cụ thể.

 

 

Câu hỏi: Tôi đang muốn thành lập 1 công ty TNHH MTV tại Đà Nẵng do tôi làm chủ.

Xin cho tôi biết tôi cần chuẩn bị hồ sơ gì, các khoản lệ phí cần nộp?

Trả lời: Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên được quy định tại Điều 21 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khi thực hiện đăng ký doanh nghiệp.

Về lệ phí đăng ký doanh nghiệp, Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP quy định: “Người thành lập doanh nghiệp phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp có thể được nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp sẽ không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.

Quy định cụ thể về lệ phí đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp và Thông tư số 106/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC. Theo đó, lệ phí trong trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 200.000 đồng/lần.

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP thì một trong những nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Do vậy, Ông/Bà liên hệ với Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Đà Nẵng để được hướng dẫn cụ thể.

 

 

Câu hỏi:

Hiện nay,tôi đang làm chủ một hộ kinh doanh cá thể có sử dụng 10 lao động. Thời gian tới, do yêu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tôi dự định tuyển thêm khoảng 5 lao động nữa. Vậy tôi có phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp không?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 49 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định: “1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”.

Khoản 3 Điều 49 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP quy định: “Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp”

Do vậy, căn cứ các quy định nêu trên thì hộ kinh doanh cá thể có sử dụng 10 lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp nếu muốn sử dụng thêm lao động.

 

 

 

Câu hỏi:

Hiện nay, tôi đang làm chủ một doanh nghiệp tư nhân. Vậy tôi có quyền tham gia thành lập một công ty TNHH hai thành viên trở lên khác hay không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp thì cá nhân chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân có quyền thành lập, tham gia thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên.

 

 

 

Câu hỏi:

Tôi đang làm Chủ tịch Hội đồng thành viên của một công ty TNHH hai thành viên trở lên. Vậy, tôi có được làm Tổng Giám đốc của một công ty cổ phần khác hay không?

Trả lời:

Khoản 4 Điều 15 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp quy định: “Nếu Điều lệ công ty không quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) của một công ty có thể kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty khác, trừ trường hợp Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty khác theo khoản 2 Điều 116 của Luật Doanh nghiệp”.

Do vậy, căn cứ quy định nêu trên thì Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên được đồng thời làm Tổng Giám đốc của một công ty cổ phần khác.

 

 

 

Câu hỏi:

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì vốn pháp định, vốn điều lệ của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được hiểu như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp thì vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 4 Luật Doanh nghiệp thì vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

Điều 6 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp quy định:

“1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là tổng giá trị các phần vốn góp do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn cụ thể và đã được ghi vào Điều lệ công ty.

2. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổng giá trị số vốn do chủ sở hữu đã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn cụ thể và đã được ghi vào Điều lệ công ty.

3. Thời hạn mà thành viên, chủ sở hữu công ty phải góp đủ số vốn đã cam kết vào vốn điều lệ quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này không quá 36 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, thay đổi thành viên.

4. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá số cổ phần đã phát hành. Số cổ phần đã phát hành là số cổ phần mà các cổ đông đã thanh toán đủ cho công ty. Tại thời điểm đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá các cổ phần do các cổ đông sáng lập và các cổ đông phổ thông khác đã đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty; số cổ phần này phải được thanh toán đủ trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

5. Số cổ phần được quyền phát hành của công ty cổ phần là số cổ phần mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ phát hành để huy động thêm vốn. Số cổ phần được quyền phát hành của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký kinh doanh là tổng số cổ phần do cổ đông sáng lập và các cổ đông phổ thông khác đã đăng ký mua tại thời điểm đăng ký kinh doanh và số cổ phần sẽ phát hành thêm trong thời hạn 03 năm, kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được ghi tại Điều lệ công ty.”

 

 

 

Câu hỏi:

Tôi có đối tác là công ty quốc tịch New Zealand (chưa thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam) muốn hợp tác thành lập một doanh nghiệp mới ở Việt Nam thì có được phép không? Mong quý cơ quan chỉ rõ cơ sở pháp lý giúp tôi. Xin cảm ơn

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Luật Đầu tư 2005 thì một trong các hình thức đầu tư trực tiếp tại Việt Nam là thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư thì nhà đầu tư nước ngoài được liên doanh với nhà đầu tư trong nước để đầu tư thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Doanh nghiệp thực hiện đầu tư theo hình thức liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

 

Câu hỏi:

Tôi dự định đặt tên chi nhánh là Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên Thiên Thanh – Công ty Đại Phát. Xin cho hỏi tên chi nhánh dự kiến đặt như trên có phù hợp hay không?

Trả lời:

          Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp thì tên chi nhánh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được. Tên chi nhánh phải mang tên doanh nghiệp đồng thời kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với đăng ký thành lập chi nhánh.

          Khoản 5 Điều 13 Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp quy định phần tên riêng trong tên chi nhánh không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.

          Do vậy, tên chi nhánh dự kiến tại nội dung hỏi là không phù hợp với các quy định nêu trên.

 

Câu hỏi:

Đề nghị hướng dẫn thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ CTCP thành công ty TNHH hai thành viên?

Trả lời:

Điều 154 Luật Doanh nghiệp quy định công ty trách nhiệm hữu hạn có thể được chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc ngược lại.

Thủ tục chuyển đổi công ty cổ phần (sau đây được gọi là công ty được chuyển đổi) thành công ty TNHH hai thành viên trở lên (sau đây gọi là công ty chuyển đổi) được quy định như sau:

Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định chuyển đổi và Điều lệ công ty chuyển đổi. Quyết định chuyển đổi phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty được chuyển đổi; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty chuyển đổi; thời hạn và điều kiện chuyển tài sản, cổ phần, trái phiếu của công ty được chuyển đổi thành tài sản, trái phiếu, phần vốn góp của công ty chuyển đổi; phương án sử dụng lao động, thời hạn thực hiện chuyển đổi;

          Quyết định chuyển đổi phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;

          Việc đăng ký kinh doanh của công ty chuyển đổi được tiến hành theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo quyết định chuyển đổi.

          Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty được chuyển đổi chấm dứt tồn tại; công ty chuyển đổi được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty được chuyển đổi.

 

Câu hỏi:

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên là tổ chức được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời:

         Điều 67 Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên là tổ chức. Theo đó, chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số người đại diện theo ủy quyền với nhiệm kỳ không quá năm năm để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Người đại diện theo ủy quyền phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 48 của Luật này.

         Chủ sở hữu công ty có quyền thay thế người đại diện theo ủy quyền bất cứ khi nào.

         Trường hợp có ít nhất hai người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền thì cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; trong trường hợp này, Hội đồng thành viên gồm tất cả người đại diện theo uỷ quyền.

         Trường hợp một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo ủy quyền thì người đó làm Chủ tịch công ty; trong trường hợp này cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

         Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam; nếu vắng mặt quá ba mươi ngày ở Việt Nam thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty.

         Chức năng, quyền và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên quy định tại các Điều 68, 69, 70 và 71 của Luật này.

 

Câu hỏi:

         Giám đốc kiêm người đại diện theo pháp luật của CTCP có thể thành lập và làm Giám đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH hay không?

Trả lời:

         Luật Doanh nghiệp năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành không có quy định cấm người đại diện theo pháp luật của CTCP đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH. Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 2 Điều 116 Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) CTCP không được đồng thời làm Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) của doanh nghiệp khác.

 

Câu hỏi:

         Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty TNHH một thành viên có thẩm quyền ký các các hợp đồng, giao dịch nào của công ty?

Trả lời:

         Theo quy định tại Điều 49 Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên và thực hiện các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

         Điều 59 Luật Doanh nghiệp quy định các loại hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:

         “a) Thành viên, người đại diện theo uỷ quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;

         b) Người có liên quan của những người quy định tại điểm a khoản này;

         c) Người quản lý công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ;

         d) Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này”.

 

Câu hỏi:

         Cơ quan nào có thẩm quyền xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp? Việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Trả lời:  

         Theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp thì một trong những nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

          Đồng thời, theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP thì Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

 

Câu hỏi:

         Xin hỏi, các điều kiện để kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nào?

Trả lời:

         Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp thì ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh áp dụng theo các quy định của các luật, pháp lệnh, nghị định chuyên ngành hoặc quyết định có liên quan của Thủ tướng Chính phủ. Các quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề đó tại các văn bản quy phạm pháp luật khác ngoài các loại văn bản quy phạm pháp luật đã nêu tại Khoản 1 Điều này đều không có hiệu lực thi hành.

         Khoản 6 Điều 12 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định: “ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh các ngành, nghề đó; công bố trên trang điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ danh mục các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đưa lên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia”.

         Danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định cụ thể tại Luật Đầu tư năm 2014. Ngày 26/11/2014, Luật Đầu tư năm 2014 đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015.

 

Câu hỏi:

Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân hay không?

Trả lời:

         Điều 84 Bộ luật Dân sự quy định:

“Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Được thành lập hợp pháp;

2. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

3. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;

4. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập”.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 141 Luật doanh nghiệp 2005 thì doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Như vậy, doanh nghiệp tư nhân không đáp ứng được quy định tại Điều 84 Bộ Luật Dân sự vì tài sản của doanh nghiệp không độc lập với tài sản của chủ sở hữu. Do vậy, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

 

Câu hỏi:

Doanh nghiệp tư nhân có quyền góp vốn thành lập doanh nghiệp không?

Trả lời:

          Theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp thì tất cả các tổ chức là pháp nhân, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính và mọi cá nhân không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch, nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp, đều có quyền thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Do vậy, doanh nghiệp tư nhân không có quyền góp vốn thành lập doanh nghiệp khác.

 

 

Câu hỏi:

Doanh nghiệp tư nhân không có quyền tham gia thành lập doanh nghiệp khác. Vậy chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân có quyền thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp khác không?

Trả lời:

          Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp quy định:

“Mỗi cá nhân chỉ được quyền đăng ký thành lập một doanh nghiệp tư nhân hoặc một hộ kinh doanh hoặc làm thành viên hợp danh của một công ty hợp danh, trừ trường hợp các thành viên hợp danh còn lại có thỏa thuận khác. Cá nhân chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân hoặc hộ kinh doanh hoặc cá nhân thành viên hợp danh có quyền thành lập, tham gia thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần”.

Do vậy, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân có quyền thành lập, tham gia thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần nhưng không có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân khác hoặc làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp các thành viên hợp danh còn lại có thỏa thuận khác.

 

Câu hỏi:

Tôi đang muốn thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân do tôi làm chủ.

Xin hỏi tôi cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào, làm thủ tục tại đâu, các khoản lệ phí cần nộp?

Trả lời:

          Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 19 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. Theo đó thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 24 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.

3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

4. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khi thực hiện đăng ký doanh nghiệp.

Quy định cụ thể về lệ phí đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp và Thông tư số 106/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC. Theo đó, lệ phí trong trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 200.000 đồng/lần.

(Nguồn: Sở Kế hoạch Đầu tư TPHCM)